
Vietnamese Podcast For Intermediate · Episode 5
Tại bệnh viện
At the hospital

Episode tracks
4 tracksTrack transcript
Bài giảng đầy đủ
Vietnamese podcast for intermediate created by SVFF, tiếng Việt miền Nam cho người nước ngoài. Podcast number 5 at the hospital, tại bệnh viện. Chào bạn, mình tên là Phi. Hôm nay chúng ta sẽ đi bệnh viện. My name is Phi, so let's go to the hospital today. Bạn sẽ nghe một đoạn hỏi thoại giữa anh Jack và bác sĩ ở bệnh viện. So you will hear a conversation between Mr. Jack and a doctor. Anh Jack đang nói chuyện với bác sĩ ở bệnh viện. Mr. Jack is talking to a doctor at the hospital. Mời các bạn nghe. Chào anh, anh bị gì? Dạ, chào bác sĩ. Tôi cảm thấy trong người nó khó chịu. Mấy hôm nay tôi hay bị ối nữa. Ngoài bị ối ra thì anh còn bị cái gì không? Tôi cảm giác đau bụng rất là dữ dội. Chắc tôi sợ là bị đau bỏ tử. Chống mặt nữa. Ờ. Ngoài ra anh có cảm thấy bị nóng sốt hay buồn nôn gì nữa không? Ờ. Nói chung là cũng may là không có bị sốt. Nếu mà bị sốt nữa chắc không biết sao luôn. Nói chung là bác sĩ cứ đo lại đi cho Jack ăn. Chắc nếu mà bị thêm gì nữa chắc tôi chết quá. Thôi được rồi. Để tôi sẽ khám lại cho anh ha. Dạ. Ừ. Thân nhiệt của anh thì bình thường. Dạ. Nhưng mà theo những gì anh nói và tôi mới khám xong thì anh đã bị bệnh đau bỏ tử rồi. Dạ. Bây giờ tôi sẽ kêu cho anh một toa thuốc. Cứ như vậy mà anh uống trong vòng một tuần lễ thì anh sẽ hết bệnh. Rồi sau đó anh quay trở lại tái khám. Dạ. Quay thuốc của mình ở đâu vậy bác sĩ? À. Đi xuống tầng trợt. Quẹo trái. Là anh thấy liền. Dạ. Em cảm ơn bác sĩ. Dạ. Xong rồi. Anh Jack đang bị bệnh. Đúng không? Bây giờ thầy Phi sẽ giúp các bạn giải thích đoạn hỏi thoại này. Đầu tiên bác sĩ hỏi. Chào anh. Anh bị gì? This is the short way to ask anh bị bệnh gì. What's your sickness? In other words, what's the matter? What's wrong with you? Why you are here? Có nhiều cách để hỏi về bệnh. There's many other ways to ask about the sickness. Ví dụ, for example. Tại sao anh đi khám bệnh? Why you are here? Why you want to have an examination? Anh Jack nói. Dạ. Chào bác sĩ. Tôi cảm thấy trong người nó khó chịu. Cảm thấy. To feel. Trong người. Inside. Khó chịu. Uncomfortable. Something wrong. Tôi cảm thấy trong người khó chịu. I feel not well. The original version, they said like this. Tôi cảm thấy trong người nó khó chịu. Nó here is just an extra word. It's optional. If you simply say, tôi cảm thấy trong người khó chịu. It's enough. Tiếp tục. Anh Jack nói. Mấy hôm nay. Tôi hay bị ối nữa. Ối. To vomit. To puke. Hay. When you put this in front of the verb, it means usually. Hay bị ối. I usually vomit a lot. Mấy hôm nay. The past few days. Another way to say this is Mấy bữa nay. Or. Bữa giờ. The past few days. Mấy hôm nay. Tôi hay bị ối nữa. Bác sĩ tiếp tục hỏi. Ngoài bị ối ra, thì anh có bị cái gì không? Ngoài something ra, besides something. Ngoài ối ra, besides vomiting. Anh có bị cái gì không? Do you have any other thing, like any other symptoms? Anh Jack trả lời. Tôi cảm thấy đau bụng. Rất là dữ dội. Đau bụng. Hurts the stomach. I have a stomachache. giữ dội extreme. Very much. Đau bụng rất là dữ dội. Similar to rất là nhiều. It's just that giữ dội is much higher serious than nhiều. Tôi cảm giác đau bụng rất là dữ dội. Or. Tôi cảm giác đau bụng rất nhiều. Or. Tôi cảm giác rất đau bụng. Next time, I will try to say or by using the word hay or hoặc. Okay? Try to understand. Tiếp tục. Tôi sợ là bị đau bụng tử. Sợ là afraid that. Đau bụng tử have a stomachache. Tôi sợ là bị đau bụng tử. I'm afraid that I have a stomachache. Chống mặt nữa. Chống mặt. Dizzy. I also feel dizzy. Bác sĩ tiếp tục hỏi. Ngoài ra, anh có cảm thấy bị nóng, sốt hay buồn nôn gì nữa không? Ngoài ra, besides, cảm thấy again, feel. You can say thấy only to mean feel. It's shorter and also more common. Nông sốt. Nông is hot. Sốt to have a fever. Sometimes they combine these two words together to mean to have a fever. Bị nóng sốt or bị sốt only also means to have a fever. Buồn nôn buồn nôn means want to puk or to vomit. So the whole sentence, ngoài ra, anh có cảm thấy bị nóng, sốt hay buồn nôn gì nữa không? So besides all of those symptoms, do you feel a fever or the feeling want to vomit? Actually, he did mention that he vomits a lot in the first sentence, right? Doctor didn't listen carefully. Okay, tiếp tục. Anh Jack nói, nói chung là cũng may là không bị sốt. Nếu mà bị sốt, chắc không biết làm sao luôn. Nói chung là in general, cũng may là không bị sốt. Cũng may là it's lucky that không bị sốt. I don't have a fever. Nếu mà bị sốt, chắc không biết làm sao luôn. Không biết làm sao don't know what to do. Nếu mà bị sốt, if I have a fever. The whole sentence, nếu mà bị sốt, chắc không biết làm sao luôn. If I have a fever, I wouldn't know what to do. Anh Jack tiếp tục. Nói chung là bác sĩ cứ đo lại đi cho chắc ăn. Nói chung là in general, bác sĩ cứ đo lại đi. Đo means to scale. In this case, anh Jack means to measure the temperature. Nói chung là bác sĩ cứ đo lại đi cho chắc ăn. Cho chắc ăn to make sure. This is a good phrase because Jack is not sure about whether he has a fever or not. So he asks the doctor to do it again to make sure that I'm not having a fever. Bác sĩ cứ đo lại đi cho chắc ăn. Sometimes just cho chắc is enough. Cho chắc ăn or cho chắc to make sure. Anh Jack tiếp tục nói nếu mà bị thêm cái gì nữa chắc tôi chết quá. Bị thêm cái gì nữa like having any more thing any more bad sickness chắc tôi chết quá I would die I probably can't stand it. The whole sentence nếu mà bị thêm cái gì nữa chắc tôi chết quá if there's something else wrong with me I think that I cannot survive. Bác sĩ tiếp tục thôi được rồi để tôi sẽ khám lại cho anh thôi được rồi like alright I see thôi được rồi để tôi khám lại cho anh khám means to examine khám lại lại means again để tôi khám lại cho anh I will check it for you again thân nhiệt của anh thì bình thường thân nhiệt is a big word for the body temperature you can say another word nhiệt độ to indicate temperature but here they say thân nhiệt you can also use nhiệt độ temperature nhiệt độ bác sĩ nói nhiệt độ của anh thì bình thường your temperature is normal bác sĩ tiếp tục theo những gì anh nói và tôi mới khám xong thì anh đã bị bệnh đau bao tử rồi theo những gì anh nói theo plus now plus something means depending on this based on this theo những gì anh nói based on what you said the whole sentence theo những gì anh nói và tôi mới khám xong depending or based on what you said and what I just see from the examination thì anh đã bị bệnh đau bao tử rồi then I can conclude that you have a stomach okay theo plus a noun means according to this or based on this that's a good phrase when you want to give your opinions on something I think you can use theo for example theo anh nghĩ phở là món ăn Việt Nam ngon nhất nhưng theo vợ anh bánh mì là món Việt Nam ngon nhất so theo plus a person or a noun to mean according to this or based on this bác sĩ tiếp tục nói bây giờ tôi sẽ kê cho anh một toa thuốc toa thuốc prescription kê một toa thuốc to fill out the prescription kê usually used for to write down the list of medicine that they need to take usually for medicines only kê toa thuốc bác sĩ nói bây giờ tôi sẽ kê cho anh một toa thuốc now I will fill out the prescription for you bác sĩ tiếp tục nói cứ như vậy mà anh uống thì trong vòng một tuần lễ anh sẽ hết bệnh trong vòng during withing một tuần lễ one week you can simply say tuần only it also means weak tuần lễ also means weak but it sounds kind of formal to me hết bệnh hết not having something anymore hết bệnh so you don't have the sickness anymore you recover from the stomachache the whole sentence cứ như vậy mà anh uống thì trong vòng một tuần lễ anh sẽ hết bệnh cứ như vậy just like that mà anh uống then take the medicine just take the medicine like I write you will recover just in one week bác sĩ tiếp tục nói rồi sau đó anh quay trở lại tái khám tái khám re-examination quay trở lại come back or simply quay lại come back turn back rồi sau đó anh quay trở lại tái khám after taking the medicine you will go back here for the re-examination anh Jack hỏi dạ quay thuốc của mình ở đâu vậy bác sĩ quay thuốc is a counter in a hospital selling medicines quay thuốc there's another word means like drugstore you should learn that too nhà thuốc the whole sentence quay thuốc của mình ở đâu vậy bác sĩ so where can I buy medicine around here bác sĩ trả lời đi xuống tầng trệt quẹo trái là anh thấy liền đi xuống go down tầng trệt ground floor quẹo trái turn left là anh thấy liền liền put after the verb means immediately anh thấy liền you see immediately the whole sentence đi xuống tầng trệt quẹo trái là anh thấy liền go down to the ground floor and then turn left you will see the drugstore immediately anh Jack nói cảm ơn bác sĩ thank you ok bài hỏi thoại xong rồi bây giờ chúng ta sẽ nghe lại đoạn hỏi thoại một lần nữa chào anh anh bị gì dạ chào bác sĩ tôi cảm thấy trong người nó khó chịu mấy hôm nay tôi hay bị ối nữa ngoài bị ối ra thì anh còn bị cái gì không tôi cảm giác đau bụng rất là dữ dội chắc tôi sợ là bị đau bò tử chống mặt nữa ngoài ra anh có cảm thấy bị nóng sốt hay buồn nôn gì nữa không nói chung là cũng may là không có bị sốt nếu mà bị sốt nữa chắc không biết sao luôn nói chung là bác sĩ cứ đo lại đi cho Jack ăn chắc nếu mà bị thêm gì nữa chắc tôi chết quá thôi được rồi để tôi sẽ khám lại cho anh dạ thân nghiệp của anh thì bình thường nhưng mà theo những gì anh nói và tôi mới khám xong thì anh đã bị bệnh đau bò tử rồi bây giờ tôi sẽ kêu cho anh một toa thuốc cứ như vậy mà anh uống trong chồng một tuần lễ thì anh sẽ hết bệnh rồi sau đó anh quay trở lại tái khám dạ quay thuốc của mình ở đâu vậy bác sĩ à đi xuống tầng trợt quẹo trái là anh thấy liền dạ em cảm ơn bác sĩ dạ xong như vậy là xong đoạn hỏi thoại now let's come to questions and answer trả lời các câu hỏi sau now you will hear 5 questions related to the conversation listen and answer these questions 1. Anh Jack có bị sốt không? Anh Jack không bị sốt 2. Thân nhiệt của anh Jack như thế nào? Thân nhiệt body temperature thân nhiệt của anh Jack bình thường 3. Anh Jack bị bệnh gì? Anh Jack bị đau bao tử 4. Anh ấy sẽ uống thuốc trong bao lâu? 5. Anh ấy uống thuốc trong một tuần 5. Quay thuốc ở đâu? 5. Đi xuống tầng trệt 5. Quẹo đái did you get it right? now let's move to the next section vocabulary tư vấn let's learn some vocabulary from the conversation listen and try to repeat uncomfortable khó chịu khó chịu belly pain đau bụng đau bụng to an extreme or very very much dữ dội dữ dội to measure đo đo to examine a patient khám khám to write a prescription kê toa thuốc kê toa thuốc to have a checkup again tái khám tái khám The pharmacy quầy thuốc quầy thuốc stomachate đau bụng to feel dizzy chóng mặt chóng mặt xong rồi bài podcast số 5 đến đây là hết this is the end of podcast number 5 nếu bạn có câu hỏi gì thì cứ hỏi phi nha if you have any questions feel free to ask us hẹn gặp các bạn ở bài podcast số 6 see you in podcast number 6 chào bạn mạng
Hội thoại
Chào anh, anh bị gì? Dạ, chào bác sĩ Tôi cảm thấy trong người nó khó chịu Mấy hôm nay tôi hay bị ói nữa Ngoài bị ói ra thì anh còn bị cái gì không? Tôi cảm giác đau bụng rất là dữ dội Chắc tôi sợ là bị đau bơ tử Chống mặt nữa Ờ, ngoài ra anh có cảm thấy bị nóng sốt hay buồn nôn gì nữa không? Nói chung là cũng may là không có bị sốt Nếu mà bị sốt nữa chắc không biết làm sao luôn Nói chung là bác sĩ cứ đo lại đi cho chắc ăn Chắc nếu mà bị thêm gì nữa chắc tôi chết quá Thôi được rồi, để tôi sẽ khám lại cho anh ha Dạ Thân nhiệt của anh thì bình thường Dạ Nhưng mà theo những gì anh nói và tôi mới khám xong Thì anh đã bị bệnh đa bao tử rồi Dạ Bây giờ tôi sẽ kê cho anh một toa thuốc Cứ như vậy mà anh uống trong một tuần lễ thì anh sẽ hết bệnh Rồi sau đó anh quay trở lại tái khám Dạ Quay thuốc của mình ở đâu vậy bác sĩ? À, đi xuống tầng trợt, vẹo trái là anh thấy liền Dạ, em cảm ơn bác sĩ Dạ
Thực hành
1. Anh Jack có bị sốt không? Anh Jack không bị sốt. 2. Thân nhiệt của anh Jack như thế nào? Thân nhiệt, body temperature. Thân nhiệt của anh Jack bình thường. 3. Anh Jack bị bệnh gì? Anh Jack bị đa bao tử. 4. Anh ấy sẽ uống thuốc trong bao lâu? Anh ấy uống thuốc trong một tuần. 5. Quầy thuốc ở đâu? Đi xuống tầng trệt, quẹo trái.
Từ vựng
uncomfortable khó chịu khó chịu belly pain đau bụng đau bụng to an extreme or very very much dữ dội dữ dội to measure đo to examine a patient khám to write a prescription to have a checkup to have a checkup again to have a checkup again to have a checkup again tái khám tái khám tái khám the pharmacy the pharmacy huầy thuốc huầy thuốc stomachache stomachache đau bao tử to feel dizzy to feel dizzy chóng mặt chóng mặt chóng mặt
Resources
Rate this episode
Your rating helps us make the next episodes better.