
Vietnamese Podcast For Advance · Episode 3
Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid19 tới đời sống người Việt
How Corona affects Vietnamese people

Episode tracks
4 tracksTrack transcript
Bài giảng đầy đủ
Vietnamese Podcast for Advanced Learners Podcast number 3 Ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 tới đời sống người Việt How Coronavirus affects Vietnamese lives Chào các bạn, mình tên là Phi Hôm nay mình sẽ nói về ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 tới đời sống người Việt Ảnh hưởng influence dịch bệnh disease COVID-19 COVID-19 đời sống live Phi sẽ đọc một bài đọc Các bạn nghe và chúng ta sẽ tìm hiểu về bài đọc này So, I will read a reading related to this topic You guys will listen to my reading and we will discuss later Perhaps by Perhaps Đoạn số 1 Ảnh hưởng đầu tiên Người dân hạn chế ra ngoài hơn 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài đối với các mặt hàng không thiết yếu như thời trang, mỹ phẩm và công nghệ thông tin Người dân hạn chế ra ngoài Người dân hạn chế ra ngoài Literally, it means the people they limit their time to going out Hạn chế You can use many other ways in daily conversation Em rất mập nên em hạn chế ăn ngọt Ngọt Hạn chế ăn ngọt Now, let's look at the paragraph one more time 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau Tần suất frequency Giảm tần suất Mức độ level The whole sentence 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau 78% people limit or decrease their frequency going out At many levels Let's continue Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí Gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài Hoạt động giải trí Hoạt động giải trí Hoạt động giải trí Hạn chế các hoạt động giải trí Limits going out for fun Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí More than 80% limits that time going out for entertaining Tiếp tục, continue Gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài Gặp gỡ Or gặp means to meet Gặp gỡ bạn bè That means gặp bạn to meet friends Và ăn uống bên ngoài Ăn uống Eat in general Bên ngoài outside Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí Gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài More than 80% limits their time going out for entertaining activities Meet friends or eating out Ok, next Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài Đối với các mặt hàng không thiết yếu như thời trang, mỹ phẩm và công nghệ thông tin Cái câu này dài quá Let's break it down Bây giờ mình chia nhỏ ra Break it down Chia nhỏ Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài Một nửa trong số họ Half of them Một nửa Half Trong số họ Among them Họ Them Một nửa trong số họ Half of them Giảm tần suất mua sắm bên ngoài Giảm To decrease Tần suất The frequency Mua sắm Shopping in general Giảm tần suất mua sắm Decrease the frequency going shopping Bên ngoài Outside So let's listen one more time Một nửa trong số họ Giảm tần suất mua sắm bên ngoài Half of them Decrease the frequency going out to a shop Let's continue the sentence Đối với các mặt hàng không thiết yếu Mặt hàng products Mặt hàng Thiết yếu Mặt hàng không thiết yếu Mặt hàng không thiết yếu Mặt hàng không thiết yếu Let's continue Như Like Như Như Như Thời trang Mỹ phẩm Và công nghệ thông tin Thời trang Fashion Mỹ phẩm Comastic Công nghệ thông tin Information technology What? Why? Why would they go out to buy information technology? Internet, TV Phương tiện truyền thông Media Phương tiện truyền thông Tăng dần Dần tăng Dần Gradually Tăng To increase Tăng dần Dần tăng Gradually increase Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV dần tăng Times using media such as Internet and TV gradually increase Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV dần tăng Let's continue 49% dành nhiều thời gian hơn cho Internet và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây 49% 49% 49% Dành thời gian usually means to spend time on doing something Dành thời gian 49% dành thời gian hơn cho Internet Spend more time for the Internet Và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây So với compare to Trước, day, before 49% Dành nhiều thời gian hơn cho Internet Và 45% Dành thời gian nhiều hơn so với trước đây 49% Dành thời gian hơn cho Internet Và 45% Dành thời gian hơn cho TV nhiều hơn so với trước đây Now let's listen to the second effects of the second paragraph one more time Sử dụng nhiều TV và Internet hơn Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV tăng dần 49% Dành nhiều thời gian hơn cho Internet Và 45% Dành thời gian hơn cho Internet Và 45% Dành thời gian hơn cho Internet Và 45% Dành thời gian hơn cho Internet So với trước đây So that's the second effect that have been mentioned in this treating Now let's move to the third effect that Covid-19 has bring to Vietnamese people The third effect Dịch vụ giao thức ăn Dịch vụ giao thức ăn tại nhà được sử dụng nhiều hơn 28% người cho biết họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây Dịch vụ service Giao deliver Thức ăn food Another word for thức ăn is đồ ăn Đồ ăn Thức ăn sounds more formal Dịch vụ giao thức ăn Delivering food service Dịch vụ giao thức ăn tại nhà được sử dụng nhiều hơn Tại nhà At home Dịch vụ giao thức ăn tại nhà Food delivering service to home Được sử dụng nhiều hơn Is used more often Is needed more often 28% người cho biết Cho biết Say that Cho biết Let someone know that 28% người cho biết Họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây Thường xuyên Often Thường xuyên hơn More often 28% người cho biết Họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây 28% of people being asked Said that They use the service more often compared to before the COVID-19 The fourth effects related to the COVID-19 Đường học nghỉ tết kéo dài Nghĩ tết Tết holiday break Because the COVID-19 is just after the Tết holiday finish Therefore, many activities such as working, studying are stopped So the vacation is longer than usual So that's why they said Nghĩ tết kéo dài Nghĩ tết kéo dài Đường học nghỉ tết kéo dài Let's listen to the paragraph Ngày 2 tháng 2 Ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy Sau kỳ nghỉ tết nguyên đáng dài Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp Ngày 2 tháng 2 Ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy Sau kỳ nghỉ tết nguyên đáng dài On the 2nd February Ngay trước khi write immediately Các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy All of the schools prepare to return to teaching normally Sau kỳ nghỉ tết nguyên đáng dài After the long test vacation Kỳ nghỉ Vacation or holiday Kỳ nghỉ Tiếp tục Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp Hầu hết Hầu hết Quyết định Decide Quyết định Đóng cửa Close Đóng cửa Tỉnh thành Province Tỉnh thành You can also only say tỉnh for province Tỉnh Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam Đã quyết định đóng cửa Almost 63 provinces in Vietnam Tỉnh thành Việt Nam Tất cả các trường công trong tuần kế tiếp Trường Trường School Trường công public school Công Công Trường công public school Tuần kế tiếp Ngày 2 tháng 2 Ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng truyền bài tỉnh!!!!!!!!! Ho agreed to Trường học nghỉ Tết kéo dài. Ngày 2 tháng 2, ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy sau kỳ nghỉ Tết nguyên đáng dài, hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Ok, let's go to the last effects of the COVID-19. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. That means traveling industry was affected dramatically. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Ok, let's discover how this can be dramatically affected. Số lượng khách du lịch sẽ giảm mạnh. Vị trí địa lý gần Trung Quốc của Việt Nam đang khiến nhiều du khách tiềm năng lo sợ. Số lượng Số lượng khách du lịch sẽ giảm mạnh. Số lượng khách du lịch sẽ giảm mạnh. Vị trí địa lý gần Trung Quốc. Vị trí địa lý gần Trung Quốc. Vị trí địa lý gần Trung Quốc. Hoa học của Việt Nam của Hoa học của Hoa Cô ấy khiến tôi rung động. Rung động. Have a crush on someone. Cô ấy khiến tôi rung động. She make me have a crush on her. Another word you can use to replace khiến is làm cho. Actually làm cho is used more often. More common in speaking. So cô ấy làm cho tôi rung động. Cô ấy làm cho tôi rung động. She makes me have a crush on her. Eating sweet things would make you fat. So I would translate to Vietnamese like this. Ăn đồ ngọ khiến bạn mập. Ăn đồ ngọ khiến bạn mập. Eating sweet things make you fat. Or you can say Ăn đồ ngọ sẽ làm cho bạn mập. Ăn đồ ngọ sẽ làm cho bạn mập. Okay. Let's continue. Vị trí địa lý gần Trung Quốc của Việt Nam đang khiến nhiều du khách tiềm năng lo sợ. Tiềm năng potential. Du khách tiềm năng potential travelers. A tourist. Vị trí địa lý gần Trung Quốc của Việt Nam đang khiến nhiều du khách tiềm năng lo sợ. Vietnam locations near China is making travelers afraid. That's how we translate the whole sentence. Vị trí địa lý gần Trung Quốc của Việt Nam đang khiến nhiều du khách tiềm năng lo sợ. Okay. Let's listen to a last effect one more time. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Số lượng khách du lịch sẽ giảm mạnh. Vị trí địa lý gần Trung Quốc của Việt Nam đang khiến nhiều du khách tiềm năng lo sợ. Okay. So this is the end of the reading. I hope that you learn something from this. Now let's move to discussion. You will listen to some questions. Try to answer on your own time. Số 1. Trong mùa dịch, người dân thường ra ngoài để làm gì? Số 2. Thời gian sử dụng TV và Internet tăng lên hay giảm đi trong mùa dịch? Số 4. Tại sao nói trường học nghỉ Tết kéo dài? Số 5. Bạn nghĩ du lịch bị ảnh hưởng gì sau mùa dịch này? Số 6. Bạn suy nghĩ gì về việc cách ly xã hội? Bạn có thích hay không? Cảm ơn các bạn. Bạn có thích hay không? Dành thời gian, dịch vụ, giao, giảng dạy, kỳ nghĩ, hầu hết, quyết định, số lượng, vị trí địa lý, khiến, tìm năng, thâu đêm, kết thúc. Đó là cuối cùng của bệnh dịch COVID-19 tới đời sống người Việt. Hẹn gặp bạn ở bài podcast tiếp theo nha. Chào bạn! Hẹn gặp bạn!
Bài đọc
Đoạn số 1 Ảnh hưởng đầu tiên Người dân hạn chế ra ngoài hơn 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài đối với các mặt hàng không thiết yếu như thời trang, mỹ phẩm và công nghệ thông tin Người dân hạn chế ra ngoài Hạn chế Ra ngoài Người dân hạn chế ra ngoài Người dân hạn chế ra ngoài Hạn chế Có thể dùng nhiều cách khác trong cuộc gặp ngày Em rất mập nên em hạn chế ăn ngọt Em rất mập nên em hạn chế ăn ngọt Ngọt Hạn chế ăn ngọt Hãy xem phần bình luận một lần nữa 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau Tần suất Tần suất Giảm tần suất Giảm mức độ Mức độ Mức độ Hoàn toàn Hoàn toàn Hoàn toàn và ăn uống bên ngoài. Hoạt động giải trí is recreational activities or anything such as entertaining activities. Hoạt động giải trí Hạn chế các hoạt động giải trí limits going out for fun. Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí more than 80% limits that time going out for entertaining. Tiếp tục, continue. Gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài. Gặp gỡ or gặp means to meet. Gặp gỡ bạn bè that means gặp bạn to meet friends. Và ăn uống bên ngoài ăn uống eat in general. Bên ngoài outside so out eating. The whole sentence. Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài. More than 80% limits that time going out for entertaining activities, meet friends or eating out. Ok, next. Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài đối với các mặt hàng không thiết yếu như thời trang, mỹ phẩm và công nghệ thông tin. Oh, it's a long sentence. Cái câu này dài quá. Let's break it down. Bây giờ mình chia nhỏ ra. Break it down. Chia nhỏ. Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài. Một nửa trong số họ half of them. Một nửa a half trong số họ among them họ them Một nửa trong số họ half of them giảm tần suất mua sắm bên ngoài giảm to decrease tần suất the frequency mua sắm shopping in general giảm tần suất mua sắm decrease the frequency going shopping bên ngoài outside So let's listen one more time. Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài half of them decrease the frequency going out to shop. Let's continue the sentence. Đối với các mặt hàng không thiết yếu mặt hàng products mặt hàng thiết yếu it's something like important thiết yếu or quan trọng if you want to say that thiết yếu necessary mặt hàng không thiết yếu products that is not necessary mặt hàng không thiết yếu Let's listen to the sentence one more time. Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài đối với các mặt hàng không thiết yếu half of them decrease the frequency going out to shop for products that is not necessary mặt hàng không thiết yếu for Let's continue. như like như như thời trang mỹ phẩm và công nghệ thông tin thời trang mỹ phẩm comestic công nghệ thông tin information technology What? Why? Why would they go out to buy information technology? What? Why would they go out to buy information technology? Maybe they mean devices such as phones. Now let's listen one more time. như thời trang mỹ phẩm và công nghệ thông tin like fashion, cosmetics and information technology So the frequency going out to buy unnecessary products such as fashion, comestic and IT is decreased. So the frequency going out to buy unnecessary products such as fashion, comestic and IT is decreased. Now let's listen to the first effect to Vietnamese Now let's listen to the first effect to Vietnamese due to the COVID-19 again. due to the COVID-19 again. Người dân hạn chế ra ngoài hơn. 78% người dân giảm tần suất ra ngoài 78% người dân giảm tần suất ra ngoài ở nhiều mức độ khác nhau. Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí, Hơn 80% hạn chế các hoạt động giải trí, gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài. gặp gỡ bạn bè và ăn uống bên ngoài. Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài Một nửa trong số họ giảm tần suất mua sắm bên ngoài sẽ trở thành mức độ thiết yếu như thời trang, sẽ trở thành mức độ thiết yếu như thời trang, mỹ phẩm, công nghệ thông tin, Sử dụng nhiều TV hơn so với trước đây Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV, Phương tiện truyền thông, Media, Phương tiện truyền thông, Phương tiện truyền thông, TV, Phương tiện truyền thông, Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV dần tăng. 49% dành nhiều thời gian hơn cho Internet và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây. 49% Dành thời gian Usually means to spend time. Dành thời gian. 49% dành thời gian hơn cho Internet. Spend more time for the Internet. Và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây. So với compare to. Trước đây, before. 49% dành nhiều thời gian hơn cho Internet. Và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây. Sử dụng nhiều TV và Internet hơn. Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet, TV tăng dần. 49% dành nhiều thời gian hơn cho Internet. Và 45% xem TV nhiều hơn so với trước đây. So that's the second effect that have been mentioned in this treating. Now let's move to the third effect that COVID-19 has bring to Vietnamese people. The third effect. Dịch vụ giao thức. Dịch vụ giao thức ăn tại nhà được sử dụng nhiều hơn. 28% người cho biết họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây. Dịch vụ. Giao. Thức ăn. Another word for thức ăn is đồ ăn. Đồ ăn. Thức ăn sounds more formal. Dịch vụ giao thức ăn. Delivering food service. Dịch vụ giao thức ăn tại nhà được sử dụng nhiều hơn. Tại nhà. At home. Dịch vụ giao thức ăn tại nhà. Food delivering service to home. Được sử dụng nhiều hơn. Is used more often. Is needed more often. 28% người cho biết. Cho biết. Say that. Cho biết. Let someone know that. 28% người cho biết họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây. Thường xuyên. Often. Thường xuyên hơn. More often. 28% người cho biết họ dùng dịch vụ này thường xuyên hơn so với trước đây. 28% of people being asked said that. They use the. Dịch vụ giao thức ăn tại nhà. Often. Compared to before the COVID-19. The fourth effects related to the COVID-19. Đường học nghỉ Tết kéo dài. Nghỉ Tết. Tết holiday break. Because the COVID-19 is just after the Tết holiday finish. Therefore, many activities such as working, studying are stopped. So the vacation is longer than usual. So that. That's why they said. Nghỉ Tết kéo dài. Nghỉ Tết kéo dài. Trường học nghỉ Tết kéo dài. Let's listen to the paragraph. Ngày 2 tháng 2. Ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy. Sau kỳ nghỉ Tết nguyên đáng dài. Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam. Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Ngày 2 tháng 2. Ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy. Các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy sau kỳ nghỉ Tết nguyên đáng dài. Ngay trước khi write immediately, các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy. All of the schools prepare to return to teaching normally. Sau kỳ nghỉ Tết nguyên đáng dài. Tiếp tục. Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam. Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Hầu hết. Quyết định. Đóng cửa. Tỉnh thành. Tỉnh thành. You can also only say tỉnh. For province. Tỉnh. Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam. Đã quyết định đóng cửa. Almost 63 provinces in Vietnam has decided to close. Tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Trường school. Trường công public school. Công. Trường công public school. Trường công public school. Tuần kế tiếp. Or tuần tiếp theo. The next week. The week after that. Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam. Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Almost 63 provinces in Vietnam has decided to close. Almost 63 provinces in Vietnam has decided to close. All of the public school in the next week. Now let's listen to the paragraph one more time. Now let's listen to the paragraph one more time. Trường học nghỉ Tết kéo dài. Ngày 2 tháng 2, ngay trước khi các trường học chuẩn bị quay lại giảng dạy sau kỳ nghỉ Tết nguyên đáng dài, Hầu hết 63 tỉnh thành Việt Nam đã quyết định đóng cửa tất cả các trường công trong tuần kế tiếp. Ok, let's go to the last effect of the COVID-19. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Chiều ảnh hưởng. To be affected by or to be influenced by. Lớn. Big. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Traveling industry was affected dramatically. Du lịch chịu ảnh hưởng lớn. Ok, let's discover how this can be dramatically affected. Số lượng khách du lịch. Số lượng Số lượng Số lượng khách du lịch Số lượng du lịch Giảm Giảm mạnh Giảm mạnh Giảm mạnh Số lượng khách du lịch sẽ giảm mạnh Vị trí địa lý gần Trung Quốc Vị trí Location Vị trí Vị trí địa lý Geographical position Vị trí địa lý Gần Trung Quốc Near China Của Việt Nam Ở Việt Nam Khiến Make Make someone become something Khiến Khiến is a good word you can use for many situations in daily life For example You see a girl is very beautiful And she makes you love her Or you have a crush on her Cô ấy khiến tôi rung động Rung động Have a crush on someone Cô ấy khiến tôi rung động She makes me have a crush on her Another word you can use to replace khiến Is làm cho Actually làm cho is used more often More common in speaking So Cô ấy làm cho tôi rung động Cô ấy làm cho tôi rung động Cô ấy làm cho tôi rung động She makes me have a crush on her Eating sweet things would make you fat Eating sweet things would make you fat Ăn đồ ngọt Ăn đồ ngọt khiến bạn mập Ăn đồ ngọt khiến bạn mập Ok, let's continue. Ok, let's listen to the last effect one more time. Ok, let's continue.
Thực hành
Số 1. Trong mùa dịch, người dân thường ra ngoài để làm gì? Số 2. Thời gian sử dụng TV và Internet tăng lên hay giảm đi trong mùa dịch? Số 3. Trường học nghỉ Tết kéo dài? Số 4. Tại sao nói trường học nghỉ Tết kéo dài? Số 5. Bạn nghĩ du lịch bị ảnh hưởng gì sau mùa dịch này? Số 6. Bạn suy nghĩ gì về việc cách ly xã hội? Bạn có thích hay không?
Từ vựng
Hạn chế, ảnh hưởng, tần suất, mức độ, hoạt động giải trí, mặt hàng, thiết yếu, thời trang, mỹ phẩm, công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông, dần, tăng, dành thời gian, dịch vụ, giao, giảng dạy, kỳ nghĩ, hầu hết, quyết định, số lượng, vị trí địa lý, khiến, tiềm năng, thâu đêm. Cảm ơn! Kết thúc. Trách nhiệm.
Resources
Rate this episode
Your rating helps us make the next episodes better.