Sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam

Vietnamese Podcast For Advance · Episode 2

Sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam

The differences between Northern and Southern

B2 Giọng miền Nam 22 min Free
Southern Vietnamese · Track 1 of 4
Bài giảng đầy đủ
0:00
22:26

Episode tracks

4 tracks
0 plays 20 views
Track transcript

Bài giảng đầy đủ

Welcome to Vietnamese Podcast for Advanced Learners, lesson number 2. Hôm nay chúng ta sẽ nói về sự khác biệt hai miền Nam và miền Bắc. The topic for today is khách Tây kể về sự khác biệt hai miền Nam Bắc. What's Western tourists talk about the difference between the North and the South in Vietnam? My name is Phi. Today, Phi sẽ cùng với bạn đọc một bài tin tức nói về sự khác biệt giữa hai miền Nam Bắc. 1. Cà phê Cà phê đá là đồ uống phổ biến ở miền Nam. Sữa đặc và cà phê Robusta hoặc cà phê đen thêm chút đường sẽ xoa dịu cơn nóng ở đây. Ở miền Bắc, quán cà phê ít hơn và nhiều người ưa chuộng uống trà. Đồ uống, drink phổ biến. Phổ biến là nhiều người thích, nhiều người dùng. Common, popular. Cà phê đá là đồ uống phổ biến ở miền Nam. Theo em thì đúng. Ở miền Nam rất nhiều người thích uống cà phê. Let's continue. Sữa đặc Sữa đặc is condensed milk. Đặc condensed. Sữa, milk. Sữa đặc và cà phê Robusta hoặc cà phê đen. Cà phê đen là black coffee? What is Robusta? Em không biết Robusta là gì. Em không phải là người rành về cà phê. Nhưng mà em nghĩ Robusta là một loại cà phê đúng không? Sữa đặc và cà phê Robusta hoặc cà phê đen. Thêm chút đường. Thêm to add. Chút đường a bit, a little sugar. Sẽ xoa dịu cơn nóng ở đây. Wow. They use a very formal word to describe how coffee can make the drinker feel more comfortable. Xoa dịu cơn nóng. Xoa dịu is to ease. Cơn nóng is the feeling hot of the weather. Xoa dịu cơn nóng. That means cool you down. So let's listen to the sentence one more time. Sữa đặc và cà phê Robusta hoặc cà phê đen. Thêm chút đường sẽ xoa dịu cơn nóng ở đây. So this coffee combined with condensed milk can cool you down. Because in Ho Chi Minh City, I mean in the south of Vietnam, it's very hot. The same paragraph. Listen. Ở miền Bắc, quán cà phê ít hơn. Và nhiều người chuộng uống trà hơn. Ít hơn less. Quán cà phê ít hơn. There are less coffee. And many people chuộng uống trà. Chuộng means prefer something. Over something. Chuộng uống trà, that means in the north, they like drink teas more than coffee. It's very simple, right? Listen to the sentence one more time. Ở miền Bắc, quán cà phê ít hơn. Và nhiều người chuộng uống trà. I'm not sure. Em là người ở miền Nam nhưng em cũng rất thích uống trà. What do you think? Okay, let's continue on the next paragraph. The difference about bữa ăn hàng ngày. Bữa ăn hàng ngày. Or sometimes bữa ăn thường ngày. Người miền Bắc thích ăn bún phở hơn. Những đặc sản quen thuộc như bún riêu, bún chả và phở có nguồn gốc từ miền Bắc. Trong khi đó, miền Nam sản xuất nhiều vật nuôi, gạo và trái cây nhờ khí hậu ấm áp. Người miền Nam thích cơm tắm ăn với thịt heo, trứng, hải sản. So let's translate the whole paragraph. Người miền Bắc thích ăn bún phở hơn. Bún phở is the kind of noodles that they put in phở. So the foreigners, they prefer to eat bún phở. Continue. Những đặc sản quen thuộc như bún riêu, bún chả, phở có nguồn gốc từ miền Bắc. Đặc sản is special food, special teas. Những đặc sản quen thuộc familiar special teas. Bún riêu, bún chả, phở are types of Vietnamese food. You can take a look at the pictures. Oh, you can search for the keywords and see the pictures. And they have a good phrase here. Let's make another example. A pizza. Trong khi đó, miền Nam sản xuất nhiều vật nuôi. Trong khi đó, miền Nam sản xuất nhiều vật nuôi. Trong khi đó, miền Nam sản xuất nhiều vật nuôi. Gạo và trái cây nhờ khí hậu ấm áp. Gạo, rice, before it's cooked. Trái cây, fruit. Nhờ khí hậu ấm áp thanks to the weather. Khí hậu, weather. Sometimes climate. Ấm áp, warm. So the whole sentence. Trong khi đó, miền Nam sản xuất nhiều vật nuôi. Gạo và trái cây nhờ khí hậu ấm áp. On the other hand, the southern regions, they produce a lot of animals, rice and fruits thanks to the warm weather. The last sentence for the second paragraph. Người miền Nam thích cơm tắm ăn với thịt heo, trứng, hải sản. Ồ, đúng rồi. Em rất thích ăn hải sản. Cũng rất thích ăn cơm tắm. Trứng thì bình thường. Có lúc thì thích ăn trứng. Có lúc thì cũng không thích lắm. Ok, the next thing that is different among northern and southern regions. Đồ ăn nhanh or thức ăn nhanh fast food. Let's read the paragraph with me. Giới trẻ ở miền Nam yêu thích đồ ăn nhanh kiểu Mỹ. Bạn sẽ tìm thấy nhiều thương hiệu như KFC, Popeye, Lotteria, Burger King, McDonald's ở thành phố Hồ Chí Minh. Những chuỗi nhà hàng đồ ăn nhanh tương tự cũng tồn tại ở miền Bắc nhưng với số lượng khiêm tốm hơn. So let's translate the whole paragraph. Giới trẻ, the youth. Giới trẻ, the youth in the southern regions love fast food. Like the American style. Kiểu Mỹ, American style. Continue. Bạn sẽ tìm thấy nhiều thương hiệu như Tìm thấy, find out. Thương hiệu, brand. Bạn sẽ tìm thấy nhiều thương hiệu như And then they list a list of famous brands for fast food. Oh, let me try to read this in Vietnamese accent. So KFC, I would say KFC. Puppey. I don't know what it's this. Puppeyer. Lotteria. Lotteria. I would read like this. Lotteria. Oh, Lotteria. Burger King. Burger King. Burger King. No, I won't. But I mean many of Vietnamese friends. Say like that. McDonald. Vietnamese would say McDonald. Okay. Go on. Những chuỗi nhà hàng đồ ăn nhanh tương tự cũng tồn tại ở miền Bắc. Chuỗi nhà hàng Restaurant chain. Những chuỗi nhà hàng tương tự Tương tự familiar. Similar. So those similar restaurants Cũng tồn tại also exist. Tồn tại. Those restaurants also exist in the north. Continue. Nhưng với số lượng khiêm tốm hơn. Số lượng. Quantity. Khiêm tốm means modest. But when we talk about number, that means it's less. So with lower number, the quantity is lower compared to the north. Okay. Wow. Let's go on to the next difference we need to compare. Ẩm thực đường phố. Ẩm thực đường phố is street food. Ẩm thực food đường phố street. That's listen to the paragraph. Hàng quán dĩa hè là một phần không thể thiếu trong cuộc sống thường nhật tại Việt Nam. Giới những món ăn ngon, rẻ, phục vụ hàng triệu người mỗi ngày. Tại miền Nam, hàng rong thường là những chiếc xe đẩy bằng nhôm. Trong khi những người bán hàng rong ở miền Bắc truyền thống hơn. Dẫn sử dụng quan gánh. Okay. Let me translate. There's a lot of new words here. Hàng quán dĩa hè. Dĩa hè is a sidewalk. Hàng quán is like the shop. The shop is selling food. So, street food. Hàng quán dĩa hè. Let's start on the sidewalk. Là một phần không thể thiếu trong cuộc sống thường nhật. Tại Việt Nam, cuộc sống thường nhật is the same as cuộc sống hàng ngày. Daily life. So, the whole sentence, hàng quán dĩa hè, là một phần không thể thiếu trong cuộc sống thường nhật tại Việt Nam. Sidewalk vendor is part of Vietnamese daily life. Continue. Với những món ăn ngon, rẻ, phục vụ hàng triệu người mỗi ngày. Phục vụ to serve hàng triệu millions. Với những món ăn ngon, rẻ, phục vụ hàng triệu người mỗi ngày. With good food, reasonable price, this can serve millions of people every day. Tại miền Nam, hàng rong thường là những chiếc xe đẩy bằng nhôm. Trong khi những người bán hàng rong ở miền Bắc truyền thống hơn vẫn sử dụng quang ganh. Xe đẩy is like trolley. Nhôm means aluminum. Hàng rong, street vendor. So, let me explain the whole sentence. Tại miền Nam, hàng rong thường là những chiếc xe đẩy bằng nhôm. In the southern regions, street vendor is a collection of trolley that's made by aluminum. And they're going around selling food, things. Continue. Trong khi những người bán hàng rong ở miền Bắc truyền thống hơn vẫn sử dụng quang ganh. Truyền thống traditional. Truyền thống hơn more traditional. Sử dụng quang ganh. You can take a look at the picture on your e-book. This is quang ganh. Think about the balance scale. So that's the difference about ẩm thực đường phố. Em thì chưa đi Hà Nội bao giờ. Cho nên không chắc là ở ngoài Hà Nội có khác ở trong Sài Gòn không. Nhưng mà em công nhận. Verify. Em công nhận là ở trong miền Nam có nhiều xe đẩy bằng nhôm. Khi đi trên đường trong thành phố Hồ Chí Minh. So the last one about the... Cuộc sống về đêm. Life at night. Tại thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều quán bar và họp đêm mở cửa đến sáng. Đặc biệt tại khu phố Tây Bùi Viện. Tuy nhiên, khi đến Hà Nội, bạn sẽ phải tìm kiếm và sáng tạo một chút nếu muốn tiệc tùng thâu đêm. Người Hà Nội thường gặp nhau sau giờ làm việc và kết thúc cuộc vui vào một khung giờ có trách nhiệm. Đúng không? Ok, so let's expand sentences by sentences. Quán bar. You can know that, right? Bar. Họp đêm. Oh. This word sound a bit weird to me. It means nightclub. Just think about quán bar đi ha. Quán bar is a bar. Mở cửa đến sáng open until morning. Tại thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều quán bar mở cửa đến sáng. Many bars. Open overnight. Đặc biệt là tại khu phố Tây Bùi Viện. Đặc biệt especially. Khu phố Tây is the area that gather a lot of western travelers. Khu phố Tây Bùi Viện is the name of the street. So in Ho Chi Minh City, many bars open until morning, especially that area. Let's continue. Tuy nhiên khi đến Hà Nội. However, when we're coming to Hà Nội. Bạn sẽ phải tìm kiếm và sáng tạo một chút. Tìm kiếm, look for, sáng tạo to create or to be creative. Oh, I see. Bạn phải tìm kiếm và sáng tạo một chút nếu muốn tiệc tùng thâu đêm. Tiệc tùng thâu đêm means parties overnight. So what the writer means is if you're coming to Hà Nội, you have to take some effort if you want to party overnight. Tiệc tùng thâu đêm. Người Hà Nội thường gặp nhau hơn sau giờ làm việc. Hà Nội people usually meet each other more after work. Và kết thúc cuộc vui vào một khung giờ có trách nhiệm. Kết thúc to end, to finish. Cuộc vui is the fun things. Trách nhiệm, responsible. Hà Nội people usually meet more after work and end their party. At a time that is more reasonable. Which is like earlier compared to Hồ Chí Minh City. Theo em thì chắc là đúng. Ở Hồ Chí Minh có nhiều bar, club. Cho nên là người ta thưởng thức rất khuya. Rồi đi chơi cũng tới sáng mới về. Hà Nội thì em chưa đi bao giờ. Nhưng mà em đồng ý là ở Hồ Chí Minh. Ban đêm, chận đông, không có gián người. Ok, xong rồi. Let's move to discussion. Câu số 1 Bài đọc nói về những sự khác biệt nào giữa miền Nam và miền Bắc. Câu số 2 Người miền Bắc và miền Nam uống cà phê khác nhau như thế nào? Câu số 3 Người miền Nam ăn sáng khác gì so với người miền Bắc? Câu số 4 Đồ ăn đường phố khác nhau giữa hai miền Nam, Bắc như thế nào? Câu số 3 Câu số 5 Cuộc sống về đêm ở đâu nhộn nhịp hơn? Câu số 6 Bạn còn biết gì về sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc? Câu số 5 Theo em thì nói về con người đi. Con người ở miền Bắc và con người ở miền Nam. Thì ở ngoài miền Bắc, người ta sẽ ăn nói khéo léo hơn, lịch sự hơn, biết cách ứng xử, trịnh trọng hơn. Trong khi đó, ở trong miền Nam, người miền Nam thân thiện hơn, thẳng tính hơn, không cầu kỳ và rất đơn giản. That's my answer for the last question. The difference between Northern people and Southern people. Okay, now let's move to vocabulary. I will read the word and the definition later. Okay. Phổ biến Popular Sữa đặc Condensed milk Xoa dịu To ease Cơn nóng Heat Đặc sản Specialty Nguồn gốc Origin Sản xuất To produce Vật nuôi The castle The animal Khí hậu Climate Giới đẻ The youth Đồ ăn nhanh Thức ăn nhanh Fast food Thương hiệu Brand Chủi nhà hàng Restaurant chain Tương tự Similar Tồn tại To exist Số lượng Quantity Khiêm tốm Decent Modest Modest Hàng quán Vendor Vĩa hè Sidewalk Cuộc sống thường nhật Daily life Another word for this is Cuộc sống hàng ngày Cuộc sống thường ngày Next Phục vụ To serve Hàng triệu Millions of Hàng rong Street vendor Nhôm Aluminum Truyền thống Tradition Sử dụng To use Quán bar Nightclub Đặc biệt Special Tìm kiếm To search for Sáng tạo Creative Tiệc tùng Partying Thâu đêm Overnight Kết thúc To end Trách nhiệm Responsible Xe đẩy Trolley Quang gánh Think about Balance scale You can look at The pictures In the e-book So this is the end Of the advanced Podcast number 2 You know For advanced learners We are thinking a lot To do the topic So we really need To hear your feedback Because we don't know Whether this Gonna be helpful Or not Give us some feedback On the advanced level So we can Improve our podcast In your next Episode Cảm ơn bạn See you In the next podcast Chào bạn

Resources

Rate this episode

Your rating helps us make the next episodes better.

More episodes