Tại khách sạn

Vietnamese Podcast For Intermediate · Episode 3

Tại khách sạn

At the hotel

B1 Giọng miền Nam 20 min Free
Southern Vietnamese · Track 1 of 5
Bài giảng đầy đủ
0:00
20:37

Episode tracks

5 tracks
5 plays 47 views
Track transcript

Bài giảng đầy đủ

Welcome to Vietnamese Podcast for Intermediate, created by SVFF, tiếng Việt miền Nam cho người nước ngoài. Podcast number 3, At the Hotel, tại khách sạn. Chào các bạn, mình tên là Phi, mình sẽ là host của bài podcast số 3 này. Bây giờ, bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại giữa chị Janet và lễ tân khách sạn. Lễ tân receptionist. Lễ tân khách sạn, hotel receptionist. Chị Janet đang nói chuyện với lễ tân tại khách sạn. So you will hear a conversation. Janet is talking to a receptionist at the hotel. Mời bạn nghe đoạn hội thoại. Please listen to the conversation. À, em chào chị. Rất vui được đón tiếp chị đến với khách sạn Hoa Hồng. Tụi em có thể giúp đỡ gì cho chị không ạ? Ừ, chị có đặt phòng bên khách sạn của em một tuần trước rồi. À, dạ. Chị để em kiểm tra thông tin nha. Không sao. À mà chị ơi, chị cho em xin tên của người đặt phòng đi. Janet đó em. Tên đầy đủ là Janet Johnson. À, dạ. À, em thấy rồi. À, chị đặt một phòng hướng ra biển là phòng đơn. Và cho hai đêm. Ủa? Có sự nhầm lẫn nào không em? Dạ. Chị đặt phòng đôi hướng ra biển là ba đêm chứ không phải là hai đêm. À, dạ. Chị để em xem lại thông tin ha. Ừ. Em kiểm tra kỹ lại giùm chị nha. À, chị ơi. Chắc là có lỗi hệ thống gì ở đây hả chị? Nên là chị thông cảm giúp em. Tại vì nó chỉ hiện lên là chị đặt một phòng đơn cho hai đêm. Em sẽ đổi lại cho chị nha. Xin lỗi chị rất nhiều. Không sao đâu. Em sửa lại cho chị nha. Dạ. Có phải là chị đặt ngày 15 trả ngày 18 đúng không em? À, dạ. Đúng rồi chị. À, chị ơi. Em đã đổi lại cho chị rồi nha. Giờ chị xuất trình hộ chiếu giùm em để làm quần tích thu tục nhận phòng nha. Ồ, cho em. Em đợi chị chút nha. Đây em. Dạ rồi. Em nhận ạ. Dạ rồi. Cho em gửi lời hộ chiếu. Ừ. Đây là chiều khóa phòng của mình. Phòng của mình là 510. Chị vào thang máy bấm số 5. Quẹo phải sẽ tới. Nếu có thắc mắc gì chị cứ gọi vào số điện thoại nội bộ 112 gặp nhân dân lễ tân. Hoặc là có thể tham khảo qua số hướng dẫn được đặt trong kệ TV của phòng mình nha. Ừ. Cảm ơn em nhiều lắm. Dạ. Mà chị nghe nói mấy khách sạn của mình có miễn phí ăn sáng phải không em? Dạ đúng rồi. Vậy mình bắt đầu ăn sáng từ mấy giờ em? Ờ. Mình sẽ được miễn phí một phần buffet từ 7 giờ đến 10 giờ. Tại nhà hàng Đệ Nhĩ trên lầu 2. Có gì thì chị cứ liên hệ tụi em. Được vậy thì tốt quá. Cảm ơn tụi em nha. Dạ. Ta-da. Xong rồi. Đoạn hỏi thoại đã xong. Bây giờ thầy Phi sẽ giải thích đoạn hỏi thoại này. Đầu tiên lễ tân khách sạn nói em chào chị. That's very simple. Say hi to a person a little bit older than you. Rất vui được đón tiếp chị đến với khách sạn Hoa Hồng. Rất vui. Very happy. Đón tiếp to welcome someone. Rất vui được đón tiếp chị đến với khách sạn Hoa Hồng. Welcome to Hoa Hồng Hotel. Hoa Hồng is the name of the hotel but that means Rose. So the Rose Hotel. Next. Tiếp tân nói. Tụi em có thể giúp đỡ gì cho chị không à? How may we help you? Giúp đỡ or giúp only. To help. Tụi em có thể giúp đỡ gì cho chị không à? Can I help you with something? Janet said. Ừ. Chị có đặt phòng bên khách sạn của em một tuần trước rồi. Đặt phòng. To book a room. The word that is very useful. If you want to say to book a car, to book a taxi, đặt xe taxi, đặt xe hơi, đặt phòng. In this conversation, Janet said, Chị có đặt phòng bên khách sạn của em. I did book a room in your hotel. What's the difference between chị đặt phòng and chị có đặt phòng? When she said có, that means she emphasized that something did happen. So I did book a room from your hotel. Chị có đặt phòng bên khách sạn của em một tuần trước rồi. So I booked a room a week ago in this hotel. Lễ tân tiếp tục. Dạ. Chị để em kiểm tra thông tin nha. Để em kiểm tra thông tin. Kiểm tra to check thông tin information. So chị để em kiểm tra thông tin nha. Please let me check the information. Tiếp tân nói, Chị ơi, chị cho em xin tên của người đặt phòng đi. Xin to ask for something. Xin tên của người đặt phòng. Ask for the name of the person booking the room. Chị ơi, cho em xin tên của người đặt phòng đi. May I ask the name of the person who reserved the room? Janet nói, Janet đó em. Tên đầy đủ là Janet Johnson. Tên, the name. Đầy đủ, full. Tên đầy đủ, full name. Tên đầy đủ là Janet Johnson. So my full name is Janet Johnson. Tiếp tân continue. Dạ, em thấy rồi. Chị đặt một phòng hướng ra biển. Là phòng đơn. Và cho hai đêm. Hướng ra biển. That means the room is overlooking to the beach. Hướng ra, directed to one direction. Hướng ra biển. Overlooking to the beach. Phòng đơn, single room. Phòng is the room. Đơn means one, means single. Phòng đơn, again, single room. Chị đặt một phòng hướng ra biển. Là phòng đơn cho hai đêm. So I can see that you book a room overlooking to the beach. It's a single room and you want it for two nights. Janet said, Ủa, có sự nhầm lẫn nào không hả em? Sự put before a verb to make it become a noun. Sự nhầm lẫn means mistake. Có sự nhầm lẫn nào không hả em? Is there a mistake here? To be honest, this sentence is a bit too polite to me. I would say like this. Ủa, em có nhầm không em? Ủa, em có lộn không em? Nhầm or lộn means make a mistake. Janet tiếp tục. Chị đặt phòng đôi hướng ra biển. I booked a room, a twin room, overlooking the beach. Phòng đôi, không phải phòng đơn. Sau đó, tiếp tân nói, After that, the receptionist said, Dạ, để em xem lại thông tin ha. Ok, let me recheck the information. Take a look at the information again. Receptionist continue. Chị ơi, chắc là có lỗi hệ thống gì ở đây đó chị. Lỗi, error, hệ thống, system. Chắc là có lỗi hệ thống gì ở đây. When you use chắc là before sentence, you want to guess that something possibly happened. Chắc là có lỗi hệ thống gì ở đây. It's probably something related to their system error. Something technical. Nhân viên tiếp tục. Nên là chị thông cảm giúp em. Thông cảm. To sympathize. Understand. Nên là chị thông cảm giúp em. Because of the error, therefore, please understand us. Please sympathize with us. Nhân viên tiếp tục nói, Nó chỉ hiện ra một phòng đơn cho hai đêm. It's only so that a single room for two nights. Nhân viên tiếp tục. Em sẽ đổi lại cho chị nha. Xin lỗi chị rất nhiều. Đổi means to change. Đổi lại also means to change. In this case, em sẽ đổi lại cho chị nha. I will change the information for you. Nhân viên tiếp tục nói, Chị ơi, em đã đổi lại cho chị rồi nha. I've changed the information. Sau đó, Tiếp tân tiếp tục nói, Giờ, chị xuất trình hậu chiếu dùm em, để hoàn tất thủ tục nhận phòng. Xuất trình to show papers. Hậu chiếu, passport. Xuất trình hậu chiếu. Show the passport. Giờ, chị xuất trình hậu chiếu dùm em. Giờ is a short word for bây giờ. So that means now, can you please show your passport. Để làm hoàn tất thủ tục nhận phòng. Hoàn tất to complete. Thủ tục nhận phòng. Thủ tục is a procedure. Nhận phòng, the checking. Thủ tục nhận phòng. The checking procedure. So the whole sentence, Giờ, chị xuất trình hậu chiếu dùm em, để làm hoàn tất thủ tục nhận phòng. Now please show your passport so I can complete the checking procedure. Janet said, Ok em, em đợi chị một chút nha. And then she checking, checking, and then she give her. Đây em. So Janet said, Ok, just keep me a second. And here you are. So đợi chị một chút. Wait me a little bit. Tiếp tân tiếp tục. Dạ, rồi. Cho em gửi lại hậu chiếu. gửi lại to give the passport back. Nhân viên tiếp tục nói, Đây là chìa khóa phòng của mình. Chìa khóa, the key. Phòng, room. Chìa khóa phòng, the room key. Đây là chìa khóa phòng của mình. Mình here. Indicate Janet. This is your key to your room. Phòng của mình là 510. Or, phòng của mình là 510. So your room is 510. Chị vào thang máy. Bấm số 5, quẹo phải, sẽ tới. This is similar to given directions. Chị vào thang máy. Thang máy. The elevator. The escalator would be thang cuốn. Here. Elevator. Thang máy. Chị vào thang máy. Bấm số 5. Bấm means to press on. So to press a button. Bấm số 5. Press the button number 5. Chị vào thang máy. Bấm số 5. Quẹo phải, sẽ tới. Quẹo, to turn, phải. Right. Quẹo phải, sẽ tới. When you turn right, you will arrive. Chị vào thang máy. Bấm số 5. Quẹo phải, sẽ tới. Go to the elevator. Press 5. Then turn right, you will see your room. Tiếp tục. Tiếp tân nói. Nếu có thắc mắc gì, chị cứ gọi vào số điện thoại nội bộ 112. Thắc mắc to have any questions. Số điện thoại nội bộ. Số điện thoại, the phone number. Nội bộ means the internal. Here it means for the inside of the hotel. Số điện thoại nội bộ 112. Internal phone number 112. So this is the phone number for the hotel itself. Nếu có thắc mắc gì, chị cứ gọi vào số điện thoại nội bộ 112. If you have any questions, just dial 112. Janet tiếp tục. Ừa, cảm ơn em nhiều lắm. Mà chị nghe nói, bên khách sạn mình có miễn phí ăn sáng, phải không em? Khách sạn của mình có miễn phí ăn sáng, phải không em? Our hotel has free breakfast. Right? Miễn phí, free. Ăn sáng, breakfast. Tiếp tân trả lời. Dạ, đúng rồi. Yes, that's right. That's correct. Janet hỏi, Vậy mình bắt đầu ăn sáng? Từ mấy giờ em? Vậy is like then. Bắt đầu, to start, to begin. Từ mấy giờ from what time? Vậy, mình bắt đầu ăn sáng từ mấy giờ em? So what time do you start serving? Nhân viên trả lời, mình sẽ được miễn phí một phần buffet từ bảy giờ đến mươi giờ tại nhà hàng để nhị trên lầu hai. Buffet is buffet. Right? But say it in Vietnamese accent, it sounds like buffet. Tại nhà hàng để nhị trên lầu hai. Để nhị is the name of the restaurant. Nhà hàng để nhị trên lầu hai on the second floor. So you will have a free buffet from 7am to 10am at đệ nhị restaurant on floor number 2. Nhân viên tiếp tục nói, Dạ, chúc chị và người thân có một kỳ nghỉ vui vẻ và thoải mái. When you say chúc, that means you wish someone something. Chúc chị và người thân có một kỳ nghỉ vui vẻ và thoải mái. Người thân relative Kỳ nghỉ vacation Vui vẻ fun Thoải mái Comfortable Chúc chị và người thân có một kỳ nghỉ vui vẻ và thoải mái. I wish you and your relative the one you go with have a fun trip and relaxing one. Xong rồi. Phi đã giải thích xong. Bây giờ, mời các bạn nghe lại đoạn hỏi thoại một lần nữa. Now, let's listen to the conversation one more time. À, em chào chị. Rất vui được đón tiếp chị đến với khách sạn Hoa Hồng. Tụi em có thể giúp đỡ gì cho chị không ạ? Ừ, chị có đặt phòng mời khách sạn của em một tuần trước rồi. À, dạ. Chị để em kiểm tra thông tin nha. Không sao. À, mà chị ơi, chị cho em xin tên của người đặt phòng đi. Janet đó em. Tên đầy đủ là Janet Johnson. À, dạ. Ừ. À, em thấy rồi. À, chị đặt một phòng hướng ra biển là phòng đơn và cho hai đêm. Ủa, có sự nhầm lẫn nào không em? Dạ. em đặt phòng đôi hướng ra biển là ba đêm chứ không phải là hai đêm. Ờ, dạ. Chị để em xem lại thông tin ha. Ừ, em kiểm tra kỹ lại dùm chị nha. Ờ, chị ơi, chắc là có lỗi hệ thống gì ở đây đó chị. Nên là chị thông cảm giúp em. Ờ, tại vì nó chỉ hiện lên là chị đặt một phòng đơn cho hai đêm. Em sẽ đổi lại cho chị nha. Xin lỗi chị rất nhiều. Không sao đâu. Em, sửa lại cho chị nha. Ờ, có phải là chị đặt ngày 15 trả ngày 18 đúng không em? Dạ, đúng rồi chị. Chị ơi, em đã đổi lại cho chị rồi nha. Giờ chị xuất trình hộ chiếu dùm em để làm quần tất thủ tục nhận phòng nha. Ờ, cho em, em đợi chị chút nha. Đây em. Dạ rồi, em nhận ạ. Dạ rồi, cho em gửi lời hộ chiếu. Ừ. Đây là chiều khóa phòng của mình. Phòng của mình là 510. Chị chào thang máy bấm số 5 quẹo phải sẽ tới. Nếu có thắc mắc gì chị cứ gọi vào số điện thoại nội bộ 112 gặp nhân viên lễ tân. Hoặc là có thể tham khảo qua số hướng dẫn được đặt trong kệ TV của phòng mình nha. Ừ, cảm ơn em nhiều lắm. Dạ. Mà chị nghe nói bếp khách sạn của mình có miễn phí ăn sáng phải không em? Dạ, đúng rồi. Vậy mình bắt đầu ăn sáng từ mấy giờ em? Mình sẽ được miễn phí một phần buffet Có gì thì chị cứ liên hệ tụi em. Được, vậy thì tốt quá. Cảm ơn tụi em nha. Dạ. Ok, xong rồi. Các bạn thấy đoạn hỏi thoại này có khó không? Đoạn hỏi thoại này hơi dài. Đúng không? This is a little bit long, right? Now let's move to questions and answers. Câu hỏi và trả lời. Bây giờ các bạn sẽ trả lời 5 câu hỏi liên quan đến đoạn hỏi thoại. Now you guys have to answer the 5 questions related to the conversation. Chúng ta hãy bắt đầu. Let's get started. 1. Khách sạn tên gì? Khách sạn tên Hoa Hồng. 2. Chị Janet đặt phòng như thế nào? Chị Janet đặt phòng đôi hướng ra biển. 3. Chị Janet đặt phòng mấy đêm? Chị Janet đặt phòng 3 đêm. 4. Phòng của chị Janet số mấy? Phòng số 503 5. Nhà hàng ở lầu mấy? Nhà hàng ở lầu 2. Next section vocabulary từ vựng to welcome đón tiếp đón tiếp to help giúp đỡ giúp đỡ nhầm lẫn nhầm lẫn nhầm lẫn system error lỗi hệ thống lỗi hệ thống to take a look at tham khảo to turn right to turn left to turn right to turn left to have a question to wonder thắc mắc telephone number số điện thoại số điện thoại elevator elevator thang máy thang máy free of charge miễn phí miễn phí to check in nhầm phòng nhầm phòng to check out trả phòng trả phòng to reserve a room đặt phòng đặt phòng ok bài podcast hôm nay đã xong rồi cảm ơn bạn đã nghe bài podcast hẹn gặp bạn ở bài podcast số 4 so this is the end of podcast number 3 see you in podcast number 4 chào bạn

Resources

Rate this episode

Your rating helps us make the next episodes better.

More episodes